Thư viện > Văn bản pháp luật Hôm nay 1/11/2014,09:00 GMT+7
Nghị định 181/2004/NĐ-CP về thi hành Luật Đất đai
Cập nhật: 17h56' ngày 09/02/2010

NGHỊ ĐỊNH 181/2004/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ

Về thi hành Luật Đất đai

NGHỊ ĐỊNH :

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng1. Nghị định này quy định việc thi hành Luật Đất đai đã được Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003.

2. Việc quy định phương pháp xác định giá đất, khung giá các loại đất; thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế; thanh tra đất đai; xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai được thực hiện theo quy định tại các nghị định khác của Chính phủ.

3. Đối tượng áp dụng của Nghị định này bao gồm:Điều 2. Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất

Điều 3. Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với đất được giao để quản lý

Điều 4. Những bảo đảm cho người sử dụng đất

Điều 5. Kinh phí cho công tác quản lý nhà nước về đất đai

Điều 6. Phân loại đất1. Loại đất, mục đích sử dụng đất của mỗi thửa đất được xác định theo một trong các căn cứ sau:

2. Ngoài mục đích sử dụng đất chính đã được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất được sử dụng kết hợp vào các mục đích khác nhưng không làm ảnh hưởng đến mục đích sử dụng chính và không trái với quy định của pháp luật về đất đai.

3. Đất đai được phân loại theo các nhóm như sau:

4. Nhóm đất nông nghiệp được chia thành các phân nhóm sau:

5. Nhóm đất phi nông nghiệp được chia thành các phân nhóm sau:

6. Nhóm đất chưa sử dụng được chia thành các loại đất sau:Điều 7. Xác định thửa đất

1. Thửa đất mà trên đó có một mục đích sử dụng đất được xác định trong các trường hợp sau:

2. Thửa đất mà trên đó có nhiều mục đích sử dụng đất được xác định trong các trường hợp sau:

                                                                                    Chương II

HỆ THỐNG TỔ CHỨC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

VÀ DỊCH VỤ VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI

Điều 8. Cơ quan quản lý đất đai

1. Hệ thống tổ chức cơ quan quản lý đất đai được thành lập thống nhất từ trung ương đến cơ sở gắn với quản lý tài nguyên và môi trường, có bộ máy tổ chức cụ thể như sau:

2. Xã, phường, thị trấn có cán bộ địa chính.

3. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ hướng dẫn cụ thể về tổ chức bộ máy của Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường; hướng dẫn việc bổ nhiệm và miễn nhiệm cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn; quy định nhiệm vụ và tiêu chuẩn của cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn.

4. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có trách nhiệm xây dựng tổ chức bộ máy quản lý đất đai tại địa phương và bố trí cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ.Điều 9. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất

Điều 10. Tổ chức phát triển quỹ đất

Điều 11. Tổ chức hoạt động dịch vụ trong quản lý, sử dụng đất đai

Chương III

QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 12. Nội dung quy hoạch sử dụng đất

Điều 13. Nội dung kế hoạch sử dụng đất

Điều 14. Nội dung quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của xã, phường, thị trấn, khu công nghệ cao, khu kinh tế

Điều 15. Trách nhiệm lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Điều 16. Lập và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất của cả nước

Điều 17. Lập và điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất của cả nước

Điều 18. Tổ chức lấy ý kiến đóng góp của nhân dân đối với quy hoạch sử dụng đất chi tiết

Điều 19. Xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Điều 20. Xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

Điều 21. Xét duyệt quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của phường, thị trấn và xã thuộc khu vực quy hoạch phát triển đô thị

Điều 22. Xét duyệt quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của xã không thuộc khu vực quy hoạch phát triển đô thị

Điều 23. Xét duyệt quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của khu công nghệ cao, khu kinh tế

Điều 24. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh

Điều 25. Xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh

Điều 26. Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết

Điều 27. Công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Điều 28. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Điều 29. Xử lý đối với diện tích đất đã được xác định phải thu hồi hoặc phải chuyển mục đích sử dụng trong kế hoạch sử dụng đất đã được công bố mà sau ba (03) năm không được thực hiện

.................................

Nhấn vào Download để tải về Nghị định

 

Cổng thông tin nhà đất 24h


Email cho bạn bè   Bản in  Quay lại  Đầu trang
Gửi bình luận
Gửi bình luận
Danh sách Bình luận
Ngày 10:02 AM | 04/10/2013 bởi
cho em hoi chuyển đổi từ đất trồng lúa sang đào ao thả cá ket hop trồng cây ăn quả và chăn nuôi có phải xin phep co quan nhà nước có thẩm quyền không ạ?
Tin liên quan